| |
|
|
Tay giơ thẳng
đứng để báo hiệu cho người tham gia giao
thông phải dừng lại |
| |
|
|
Hai tay hoặc một
tay giang ngang để báo hiệu cho người tham
gia giao thông ở phía trước và ở phía sau
người điều khiển giao thông phải dừng lại;
người tham gia giao thông ở phía bên phải và
bên trái người điều khiển được đi thẳng và
rẽ phải |
| |
|
|
Tay phải giơ về
phía trước để báo hiệu cho người tham gia
giao thông ở phía sau và bên phải người điều
khiển phải dừng lại; người tham gia giao
thông ở phía trước người điều khiển được rẽ
phải; người tham gia giao thông ở phía bên
trái người điểu khiển được đi tất cả các
hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau
lng người điều khiển giao thông |
| |
|
Ðèn tín hiệu giao
thông có ba mầu, ý nghĩa từng mầu như sau: |
| |
|
|
Tín hiệu xanh là
được đi |
| |
|
|
Tín hiệu đỏ là
cấm đi |
| |
|
|
Tín hiệu vàng là
báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng
bật sáng, người điều khiển phương tiện phải
cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường
hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp |
| |
|
|
Tín hiệu vàng
nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý |
| |
|
Biển báo hiệu đường bộ
gồm 5 nhóm, ý nghĩa từng nhóm như sau: |
| |
|
|
Biển báo cấm để
biểu thị các điều cấm |
| |
|
|
Biển báo nguy
hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có
thể xảy ra |
| |
|
|
Biển hiệu lệnh
để báo các hiệu lệnh phải thi hành |
| |
|
|
Biển chỉ dẫn để
chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết |
| |
|
|
Biển phụ để
thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm,
biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển
chỉ dẫn |
| |
|
Vạch kẻ đường là vạch
chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc
hướng đi, vị trí dừng lại. |
| |
|
Cọc tiêu hoặc tường
bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy
hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao
thông biết phạm vi an toàn của nền đường và
hướng đi của đường. |
| |
|
Hàng rào chắn được đặt
ở nơi nền đường bị thắt hẹp, ở đầu cầu, đầu
cống, ở đầu các đoạn đường cấm, đường cụt
không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những
nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại. |
| |
|
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu
đường bộ |
| |
|
|
|
| |
ÐIỀU 11. CHẤP HÀNH BÁO HIỆU ÐƯỜNG BỘ |
| |
|
Người tham gia giao
thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn
của hệ thống báo hiệu đường bộ. |
| |
|
Khi có người điều
khiển giao thông thì người tham gia giao
thông phải chấp hành theo hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông. |
| |
|
Tại nơi có biển báo
hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì
người tham gia giao thông đường bộ phải chấp
hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời. |
| |
|
|
|
| |
ÐIỀU 12. TỐC ÐỘ XE VÀ KHOẢNG CÁCH
GIỮA CÁC XE |
| |
|
Người lái xe phải tuân
thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ
thể tốc độ của xe cơ giới và việc đặt biển
báo tốc độ. |
| |
|
Người lái xe phải giữ
một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền
trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly
tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách
không nhỏ hơn số ghi trên biển báo. |
| |
|
|
|
| |
ÐIỀU 13. SỬ DỤNG LÀN ÐƯỜNG |
| |
|
Trên đường có nhiều
làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân
biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái
xe phải cho xe chạy trong một làn đường và
chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho
phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu
báo trước và phải bảo đảm an toàn. |
| |
|
Trên đường một chiều
có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi
trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ
giới đi trên làn đường bên trái. |
| |
|
Các loại phương tiện
tham gia giao thông đường bộ có tốc độ thấp
hơn phải đi về bên phải. |
| |
|
|
|
| |
|
|
Trang 1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |