



|
| |
|
ÐIỀU 23.
ÐI TRÊN ÐOẠN ÐƯỜNG BỘ
GIAO CẮT ÐƯỜNG SẮT |
| |
Tại nơi đường bộ giao
cắt đường sắt có đèn tín hiệu, rào chắn và
chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã
bật sáng, có tiếng chuông báo hiệu, rào chắn
đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham
gia giao thông đường bộ phải dừng lại phía
phần đường của mình và cách rào chắn một
khoảng cách an toàn; khi đèn tín hiệu đã
tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu
ngừng mới được đi qua. |
| |
Tại nơi đường bộ giao
cắt đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc
chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã
bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu,
người tham gia giao thông đường bộ phải dừng
ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét
tính từ ray gần nhất; khi đèn tín hiệu đã
tắt hoặc chuông báo hiệu đã ngừng mới được
đi qua. |
| |
Tại nơi đường bộ giao
cắt đường sắt không có đèn tín hiệu, rào
chắn và chuông báo hiệu, người tham gia giao
thông đường bộ phải quan sát cả hai phía,
khi thấy chắc chắn không có phương tiện
đường sắt đang đi tới mới được đi qua, nếu
thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới
thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối
thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất và chỉ khi
phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi. |
| |
Khi phương tiện tham
gia giao thông đường bộ bị hư hỏng ngay tại
nơi đường bộ giao cắt đường sắt và trong
phạm vi an toàn đường sắt thì người điều
khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh
nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối
thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người
điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách
báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi
gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp
nhanh chóng đa phương tiện ra khỏi phạm vi
an toàn đường sắt. |
| |
Những người có mặt tại
nơi phương tiện tham gia giao thông bị hư
hỏng trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt
có trách nhiệm giúp đỡ người điều khiển đa
phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường
sắt. |
| |
|
|
ÐIỀU 24.
GIAO THÔNG TRÊN ÐƯỜNG
CAO TỐC |
|
Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông trong hầm
đường bộ ngoài việc tuân thủ các quy tắc
giao thông quy định tại Luật này còn phải
thực hiện các quy định sau đây: |
| |
Xe cơ giới phải bật
đèn ngay cả khi đường hầm sáng, xe thô sơ
phải có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu |
| |
Chỉ được dừng xe, đỗ
xe ở những nơi quy định |
| |
Không được quay đầu
xe, lùi xe. |
| |
|
|
ÐIỀU 26.
BẢO ÐẢM TẢI TRỌNG VÀ KKHổ GIỚI HẠN CỦA ÐƯỜNG
BỘ |
| |
Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ
phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ
giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra
của cơ quan có thẩm quyền. |
| |
Trong trường hợp đặc
biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của
đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường
có thể được lu hành trên đường nhưng phải
được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền
cấp giấy phép và phải thực hiện các biện
pháp bắt buộc để bảo vệ cầu đường, bảo đảm
an toàn giao thông. |
| |
Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải công bố tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ; quy định về tổ chức, hoạt
động của các trạm kiểm tra tải trọng xe trên
đường bộ và việc cấp giấy phép cho xe quá
tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe
bánh xích gây hư hại mặt đường. |
| |
|
|
ÐIỀU 27.
KEO XE VÀ XE KÉO RƠ-MOÓC |
| |
Một xe ô-tô chỉ được
kéo theo một xe khác khi xe này không tự
chạy được và phải bảo đảm các quy định sau
đây: |
| |
|
Xe được kéo phải
có người điều khiển và hệ thống lái của xe
đó phải còn hiệu lực |
| |
|
Việc nối xe kéo
với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an
toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được
kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải
nối bằng thanh nối cứng |
| |
|
Phía trước của
xe kéo và phía sau của xe được kéo
phải có biển báo hiệu. |
| |
Xe kéo rơ-moóc phải có
tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng
của rơ-moóc hoặc phải có hệ thống hãm có
hiệu lực cho rơ- moóc. |
| |
Cấm các hành vi sau
đây |
| |
|
Xe kéo rơ-moóc,
xe sơ mi rơ-moóc kéo theo rơ-moóc hoặc xe
khác |
| |
|
Chở người trên
xe được kéo |
| |
|
Xe ô-tô kéo theo
xe thô sơ, xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô
ba bánh, xe gắn máy hoặc kéo lê vật
trên đường. |
| |
|
|
|
ÐIỀU 28.
NGƯỜI ÐIỀU KHIỂN, NGƯỜI NGỒI TRÊN XE MÔ-TÔ,
XE GẮN MÁY |
| |
Người điều khiển xe
mô-tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở tối
đa một người lớn và một trẻ em; trường hợp
chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người
phạm tội thì được chở hai người lớn. |
| |
Việc đội mũ bảo hiểm
đối với người điều khiển, người ngồi trên xe
mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy
do Chính phủ quy định. |
| |
Cấm người đang điều
khiển xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh,
xe gắn máy có các hành vi sau đây: |
| |
|
Ði xe dàn hàng
ngang |
| |
|
Ði xe lạng lách,
đánh võng |
| |
|
Ði xe vào phần
đường dành cho người đi bộ và phương tiện
khác |
| |
|
Sử dụng ô, điện
thoại di động |
| |
|
Sử dụng xe để
kéo, đẩy các xe khác, vật khác, mang, vác và
chở vật cồng kềnh |
| |
|
Buông cả hai tay
hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai
bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh |
| |
|
Sử dụng xe không
có bộ phận giảm thanh và làm ô nhiễm môi
trường |
| |
|
Các hành vi khác
gây mất trật tự, an toàn giao thông. |
| |
Cấm người ngồi trên xe
mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy
có các hành vi sau đây: |
| |
|
Mang, vác vật
cồng kềnh |
| |
|
Sử dụng ô |
| |
|
Bám, kéo hoặc
đẩy các phương tiện khác |
| |
|
Ðứng trên yên,
giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái |
| |
|
Các hành vi khác
gây mất trật tự, an toàn giao thông. |
| |
|
|
|
ÐIỀU 29.
NGƯỜI ÐIỀU KHIỂN VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE ÐẠP,
NGƯỜI ÐIỀU
KHIỂN XE THÔ SƠ KHÁC |
| |
Người điều khiển xe
đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện
các quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c,
d, đ, e và hư khoản 3 Ðiều 28 của Luật này;
người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao
thông phải thực hiện các quy định tại khoản
4 Ðiều 28 của Luật này. |
| |
Người điều khiển xe
thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có
phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi
đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm
phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau
xe. |
| |
Hàng hóa xếp trên xe
thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản
trở giao thông và che khuất tầm nhìn của
người điều khiển. |
| |
|
|
|
ÐIỀU 30.
NGƯỜI ÐI BỘ |
| |
Người đi bộ phải đi
trên hè phố, lề đường; trường hợp đường
không có hè phố, lề đường thì người đi bộ
phải đi sát mép đường. |
| |
Nơi không có đèn tín
hiệu, không có vạch kẻ đường dành cho người
đi bộ thì khi qua đường người đi bộ phải
quan sát các xe đang đi tới để qua đường an
toàn, nhường đường cho các phương tiện giao
thông đang đi trên đường và chịu trách nhiệm
bảo đảm an toàn khi qua đường. |
| |
Nơi có đèn tín hiệu,
có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành
cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ
phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn và qua đường
đúng các vị trí đó. |
| |
Trên đường có dải phân
cách, người đi bộ không được vượt qua dải
phân cách. |
| |
Trẻ em dưới 7 tuổi khi
đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có
xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt. |
| |
|
|
| |
|
Trang 1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|